Chào mừng quý vị đến với Hóa học .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Hợp chất của sắt

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:43' 02-01-2010
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích: 0 người

ĐẶNG CÔNG ANH TUẤN







HỢP CHẤT CỦA SẮT


I. HỢP CHẤT SẮT (II)
1. Tính chất hóa học
a) Hợp chất sắt (II) có tính khử
Khi tác dụng với các chất oxi hóa, hợp chất sắt (II) thành hợp chất sắt (III).



trắng xanh nâu đỏ

Nếu Cl2 dư: 


Dung dịch FeSO4 là mất màu dung dịch thuốc tím

Một số hợp chất sắt (II) phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc.







b) Oxit và hiđroxit sắt (II) có tính bazơ



2. Điều chế



3. Ứng dụng
Muối FeSO4 dùng làm chất diệt sâu bọ có hạ cho thực vật, pha chế sơn, mực viết và dùng trong kỹ nghệ nhuộm vải.
II. HỢP CHẤT SẮT (III)
1. Tính chất hóa học
a) Hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa


b) Oxit và hidroxit sắt (III) có tính bazơ

c) Dung dịch muối sắt (III) có môi trường axit pH < 7

Nó phản ứng với dung dịch bazơ



Lưu ý:

2. Điều chế


Muối sắt (III) được điều chế bằng cách cho sắt hoặc các hợp chất sắt (II) phản ứng các chất oxi hóa như Cl2, HNO3, H2SO4 đặc hoặc cho Fe2O3 và Fe(OH)3 phản ứng với axit.
3. Ứng dụng
Muối FeCl3 là chất xúc tác cho nhiều phản ứng ứng hữu cơ.
Ví dụ

Phèn sắt-amoni (NH4)2SO4Fe2(SO4)3.24H2O ứng dụng nhuộm, in trong công nghiệp dệt, tác nhân trong phân hóa học phân tích và dùng làm thuốc.
Fe2O3 dùng để pha chế sơn chống gỉ.
BÀI TẬP
Trong các chất : FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là
A. 4
B. 2
C. 5
D. 3*
Cho 16 gam hỗn hợp X gồm FeO và FeS tác dụng vừa đủ với H2SO4 loãng dư được 2,24 lít khí H2S (đktc). Thành phần % về khối lượng của FeO có trong X là
A. 40%
B. 45%*
C. 55%
D. 60%
Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là
A. 20
B. 40*
C. 60
D. 80
Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,23.
B. 0,08.*
C. 0,16.
D. 0,18.
Để khử hết cùng một lượng FeCl3 thì trong phản ứng xảy ra giữa các cặp chất dưới đây, trường hợp nào số mol chất khử đã sử dụng là nhiều nhất ?
A. Fe + FeCl3
B. Cu + FeCl3
C. H2S + FeCl3
D. KI + FeCl3*
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
A. FeSO4. *
B. Fe2(SO4)3.
C. FeSO4 và H2SO4.
D. Fe2(SO4)3 và H2SO4.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A. 5
B. 6
C. 7*
D. 8
Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+ và Fe3+ là 1 : 2. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cô cạn
 
 
 
Gửi ý kiến
print