Amino axit - peptit - protein

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Anh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:35' 14-11-2009
Dung lượng: 506.0 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
Tên thông thường của một số đơn chức
STT
Công thức
tên

1
H-COOH
axit fomic

2
CH3COOH
axit axetic

3
CH3CH2COOH
axit propionic

4
CH3[CH2]2COOH
axit butyric

5
CH3[CH2]3COOH
axit valeric

6
CH3[CH2]4COOH
Axit caproic

7
CH3[CH2]5COOH
Axit enantoic

Tên thông thường của một số axit hai chức
STT
Công thức
tên

1
HOOC-COOH
axit oxalic

2
HOOCCH2COOH
axit malonic

3
HOOC[CH2]2COOH
axit sucxinic

4
HOOC[CH2]3COOH
axit glutaric

5
HOOC[CH2]4COOH
axit ađipic

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm cacboxyl (-COOH) và nhóm anino (-NH2). Công thức chung của amino axit: R(NH2)x(COOH)y
Một số (-amino axit.
STT
Kí hiệu
tên thường
Công thức

1
Gly
Glyxin


2
Ala
Alanin


3
Val
Valin


4
Leu
Leuxin


5
Ile
Isoleuxin


6
Phe
Phenylalanin


7
Tyr
Tyrosin


8
Glu
Axit glutamic


9
Lys
Lysin


Tên gọi
(a) Tên thường
Ví dụ: NH2CH2COOH Glyxin
(b) Tên bán hệ thống
Amino axit được xem là dẫn xuất của axit cacboxylic. Nên tên của nó xuất phát từ tên của axit tương ứng.

H2N-CH2CH2CH2CH2CH2COOH
axit (-aminocaproic
(c) Tên hệ thống
H2N-CH2CH2CH2CH2CH2COOH
Axit 6-aminohexanoic
Tính chất vật lí
- Trạng thái: chất rắn kết tinh không màu
- Nhiệt độ nóng chảy cao
- Dễ tan trong nước.
Vì amino axit tồn tại dưới dạng muối nội phân tử, ion lưỡng cực.

Tính axit - bazơ của dung dịch amino axit
Dung dung dịch lysin có môi trường kiềm và dung dịch axit glutamic có môi trường axit.
Amino axit có tính lưỡng tính.
Các amino axit tác dụng được với dung dịch axit mạnh và dung dịch bazơ mạnh. Viết phản ứng khi cho glyxin tác dụng với dung dịch HCl và NaOH.
Phản ứng este hóa.

Phản ứng với HNO2

Tác dụng nhiệt
a. Đối với (-aa tác hai phân tử nước tạo thành điamit vòng

b. Đối với (-aa tách NH3 tạo axit không no.

c. Đối với ( và (-aa tạo thành lactam

d. Đối với ( và (-aa tạo ra poliamit

Phản ứng thế vào vòng benzen
Đối với các amino axit có chứa vòng benzen như Phe và Tyr còn có phản ứng thế vào vòng benzen.

Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.
Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc (-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
Phân loại
Oligopeptit: 2 - 10 aa
Polipeptit: 11-50 aa
Đồng phân
n amina axit tạo ra n ! peptit có chứa đồng thời n loại aa đó.
Ví dụ 3 amino axit X, Y và Z tạo ra 3! = 6 tripeptit chứa đồng thời cả ba amino axit đó.
Tên gọi amino axit.
Ví dụ: Ala-Gly-Val : Alanylglyxylvalin
Phản ứng màu biure
Ure: H2N-CO-CH2, Biure: NH2-CO-NH-CO-NH2
Phản ứng với màu biure là phản ứng giữa peptit (trừ đipeptit vì nó chỉ có một liên kết peptit) với Cu(OH)2/NaOH tạo ra phức có màu tím đặc trưng.

Phản ứng thủy phân: Khi thủy phân đến cùng peptit tạo ra các (-amino axit.
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ chục ngàn đến vài triệu.
Phân loại
Protein đơn giản tạo ra từ các gốc (-amino axit.
Protein phức tạp: tạo thành từ protein đơn giản và các thành phân phi protein như axit nucleic, lipit, cacbohidrat, …
Dạng tồn tại
Dạng sợi: keratin (tóc, móng sừng), miozin (cơ bắp), fibroin (tằm, nhện). Dạng cầu: anbumin (trứng), hemoclobin (máu)
Tính tan
Protein hình sợi không tan, hình cầu tan trong nước.
Khi đun nóng protein bị đông tụ.
Phản ứng thủy phân : Khi thủy phân đến cùng protein tạo ra các (-amino axit.
Phản ứng màu xantoprotein với HNO3

Phản ứng màu biure với Cu(OH)2/NaOH.
BÀI TẬP
Khi